VÌ SAO NHÀ NÔNG CẦN BIẾT VỀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT BỊ CẤM
- Bảo đảm an toàn cho sức khỏe con người:
- Việc sử dụng các loại thuốc BVTV được phép đã được kiểm nghiệm và chứng minh về độ an toàn cho sức khỏe con người khi sử dụng đúng theo hướng dẫn.
- Ngược lại, các loại thuốc BVTV bị cấm là do có độc tính cao, gây nguy hiểm cho sức khỏe con người nếu tiếp xúc hoặc sử dụng không đúng cách. Ví dụ như: gây ngộ độc, ung thư, dị tật bẩm sinh, ảnh hưởng đến hệ thần kinh, v.v.
- Bảo vệ môi trường:
- Các loại thuốc BVTV được phép đã được đánh giá về tác động đến môi trường và được sử dụng ở mức độ cho phép để hạn chế tối đa ảnh hưởng tiêu cực.
- Các loại thuốc BVTV bị cấm là do có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao, ảnh hưởng đến hệ sinh thái, nguồn nước và đất đai. Ví dụ như: làm chết các vi sinh vật có ích, tích tụ trong đất và nước, ảnh hưởng đến động vật hoang dã, v.v.
- Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp:
- Việc sử dụng đúng loại thuốc BVTV được phép giúp bảo vệ cây trồng khỏi các tác nhân gây hại, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Sử dụng các loại thuốc BVTV bị cấm có thể không hiệu quả trong việc phòng trừ dịch hại, thậm chí còn gây hại cho cây trồng và làm giảm năng suất.
- Tuân thủ quy định của pháp luật:
- Việc sử dụng thuốc BVTV được phép là tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ thực vật.
- Sử dụng các loại thuốc BVTV bị cấm là vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính hoặc hình sự.
Do đó, việc biết về danh mục thuốc BVTV được phép và cấm sử dụng tại Việt Nam là vô cùng quan trọng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người, bảo vệ môi trường, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và tuân thủ quy định của pháp luật.

XỬ PHẠT ĐỐI VỚI VIỆC SỬ DỤNG VÀ BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT (BVTV) BỊ CẤM TẠI VIỆT NAM
Theo quy định của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 28/4/2016 về quản lý thuốc bảo vệ thực vật, việc sử dụng và buôn bán thuốc BVTV bị cấm tại Việt Nam sẽ bị xử phạt hành chính với CÁ NHÂN và TỔ CHỨC từ 3 triệu – 100 triệu đồng.
ối với hành vi vi phạm mà gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên trong trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra hoặc quyết định đình chỉ vụ án thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm sang cơ quan tiến hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 62 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Lưu ý:
- Mức phạt trên chỉ áp dụng đối với trường hợp vi phạm hành chính lần đầu.
- Nếu vi phạm hành chính lần 2 trở lên thì mức phạt sẽ được nhân đôi.
- Trường hợp vi phạm có dấu hiệu tội phạm thì sẽ bị xử lý hình sự theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, người vi phạm còn có thể bị buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hành vi vi phạm như:
- Thu hồi thuốc BVTV bị cấm.
- Buộc tiêu hủy thuốc BVTV bị cấm.
- Công khai xin lỗi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Do đó, việc sử dụng và buôn bán thuốc BVTV bị cấm tại Việt Nam là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt nặng nề. Do đó, cần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về quản lý thuốc BVTV để bảo vệ sức khỏe con người, môi trường và sản xuất nông nghiệp an toàn.
Tra cứu thông tin trên các website của các cơ quan chức năng như:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: https://www.mard.gov.vn/
- Cục Bảo vệ thực vật: https://www.ppd.gov.vn/

XEM DANH MỤC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐƯỢC PHÉP VÀ BỊ CẤM 2023
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vừa ban hành Thông tư số 09/2023/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2023 quy định danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.
Theo đó, Thông tư số 09/2023/TT-BNNPTNT quy định danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam gồm:
- Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gồm:
a) Thuốc sử dụng trong nông nghiệp:
– Thuốc trừ sâu: 712 hoạt chất với 1725 tên thương phẩm.
– Thuốc trừ bệnh: 683 hoạt chất với 1561 tên thương phẩm.
– Thuốc trừ cỏ: 260 hoạt chất với 791 tên thương phẩm.
– Thuốc trừ chuột: 08 hoạt chất với 43 tên thương phẩm.
– Thuốc điều hoà sinh trưởng: 60 hoạt chất với 178 tên thương phẩm.
– Chất dẫn dụ côn trùng: 08 hoạt chất với 08 tên thương phẩm.
– Thuốc trừ ốc: 31 hoạt chất với 152 tên thương phẩm.
– Chất hỗ trợ (chất trải): 05 hoạt chất với 06 tên thương phẩm.
b) Thuốc trừ mối: 16 hoạt chất với 23 tên thương phẩm.
c) Thuốc bảo quản lâm sản: 07 hoạt chất với 08 tên thương phẩm.
d) Thuốc khử trùng kho: 03 hoạt chất với 09 tên thương phẩm.
đ) Thuốc sử dụng cho sân golf:
– Thuốc trừ bệnh: 02 hoạt chất với 02 tên thương phẩm.
– Thuốc trừ cỏ: 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.
– Thuốc điều hoà sinh trưởng: 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.
e) Thuốc xử lý hạt giống:
– Thuốc trừ sâu: 10 hoạt chất với 16 tên thương phẩm.
– Thuốc trừ bệnh: 12 hoạt chất với 12 tên thương phẩm.
g) Thuốc bảo quản nông sản sau thu hoạch
– 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.
2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:
a) Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 23 hoạt chất.
b) Thuốc trừ bệnh: 06 hoạt chất.
c) Thuốc trừ chuột: 01 hoạt chất.
d) Thuốc trừ cỏ: 01 hoạt chất.
- Bảng mã số HS thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam thực hiện theo Mục 22 và Mục 23 của Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 11/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật về bảng mã số HS có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Thông tư số 09/2023/TT-BNNPTNT có hiệu lực kể từ ngày 08/12/2023./.


